Hệ Thống Báo Cháy Tự Động Gồm Những Gì? Hoạt Động Như Nào?

Hệ thống báo cháy tự động đóng vai trò vô cùng quan trọng. Trong việc bảo vệ an toàn cho các tòa nhà, nhà máy, bệnh viện, khu phức hợp,… khỏi sự nguy hiểm của hỏa hoạn. Hệ thống này hoạt động như một “lá chắn” tự động phát hiện và cảnh báo cháy nổ. Giúp mọi người kịp thời di chuyển đến nơi an toàn và hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản.

Hệ thống báo cháy tự động theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001

Hệ thống báo cháy tự động đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an toàn cho con người và tài sản khỏi nguy cơ hỏa hoạn. Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001, hệ thống này bao gồm các thành phần chính sau:

1. Tủ trung tâm báo cháy:

  • Là “bộ não” của hệ thống, nơi tiếp nhận, xử lý tín hiệu từ các thiết bị đầu vào và đưa ra các cảnh báo, kích hoạt các biện pháp phòng cháy chữa cháy.
  • Bao gồm các thiết bị: bộ nguồn, ắc quy, bo mạch xử lý thông tin, màn hình hiển thị, nút điều khiển,…
  • Có khả năng lưu trữ dữ liệu sự kiện, cảnh báo và cho phép kết nối với hệ thống quản lý tòa nhà (BMS).

2. Thiết bị đầu vào:

  • Gồm các thiết bị có nhiệm vụ phát hiện dấu hiệu cháy nổ sớm nhất và truyền tín hiệu về tủ trung tâm.
  • Các loại thiết bị đầu vào phổ biến:
    • Cảm biến khói: Phát hiện sự hiện diện của khói trong môi trường bằng tia laser hoặc quang điện.
    • Cảm biến nhiệt: Phát hiện sự gia tăng nhiệt độ bất thường.
    • Cảm biến lửa: Phát hiện trực tiếp ngọn lửa bằng tia hồng ngoại hoặc tia UV.
    • Nút nhấn báo cháy: Cho phép người dùng kích hoạt báo cháy thủ công khi phát hiện có cháy.

3. Thiết bị cảnh báo (đầu ra) trong hệ thống báo cháy tự động

  • Gồm các thiết bị báo động, thông báo khi có cháy xảy ra.
  • Các loại thiết bị đầu ra phổ biến:
    • Chuông báo cháy: Phát ra âm thanh cảnh báo chói tai để thu hút sự chú ý.
    • Đèn báo cháy: Hiển thị tín hiệu đèn nhấp nháy để thông báo khu vực xảy ra cháy.
    • Hệ thống thông báo bằng giọng nói: Truyền tải thông tin chi tiết về vị trí và mức độ nguy hiểm của đám cháy.
    • Cổng kết nối với hệ thống điều khiển: Kích hoạt các biện pháp phòng cháy chữa cháy tự động như hệ thống phun nước, hệ thống thông gió,…

Thiết bị hỗ trợ khác

Đây là các thiết bị có tác dụng hỗ trợ chữa cháy, giảm thiểu thiệt hại do đám cháy gây ra.

  • Nút nhấn báo cháy: Cho phép người dùng kích hoạt báo động một cách thủ công khi phát hiện có cháy.
  • Hệ thống thông gió: Được kích hoạt để loại bỏ khói và nhiệt, giúp giảm thiểu thiệt hại và hỗ trợ công tác cứu hỏa.
  • Hệ thống phun nước tự động (sprinkler): Kích hoạt khi nhiệt độ tại vị trí đầu phun đạt ngưỡng nhất định.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy tự động

Hệ thống báo cháy tự động hoạt động dựa trên nguyên lý phát hiện sớm các dấu hiệu của đám cháy và đưa ra cảnh báo kịp thời để mọi người có thể di chuyển đến nơi an toàn và thực hiện các biện pháp chữa cháy.

Quy trình hoạt động cơ bản của hệ thống như sau:

1. Chế độ trực:

  • Hệ thống luôn duy trì ở trạng thái hoạt động, sẵn sàng để nhận tín hiệu báo cháy từ các thiết bị đầu vào.
  • Trung tâm báo cháy liên tục kiểm tra hoạt động của các thiết bị trong hệ thống, đảm bảo mọi thứ hoạt động bình thường.

2. Phát hiện cháy:

  • Khi có đám cháy xảy ra, các yếu tố môi trường tại khu vực xảy ra cháy thay đổi, vượt quá ngưỡng cài đặt (nhiệt độ tăng cao, khói xuất hiện,…)
  • Các đầu báo cháy (cảm biến khói, cảm biến nhiệt, cảm biến lửa) được lắp đặt tại các khu vực khác nhau sẽ phát hiện những thay đổi này và truyền tín hiệu về trung tâm báo cháy.

3. Xử lý tín hiệu:

  • Trung tâm báo cháy tiếp nhận tín hiệu từ các đầu báo, phân tích và xác định vị trí xảy ra cháy dựa trên chương trình cài đặt sẵn.
  • Thông tin về vị trí và mức độ nguy hiểm của đám cháy được hiển thị trên màn hình hiển thị của trung tâm báo cháy.

4. Kích hoạt cảnh báo:

  • Trung tâm báo cháy kích hoạt các thiết bị đầu ra để phát tín hiệu cảnh báo cháy.
  • Các thiết bị đầu ra thường bao gồm:
    • Còi báo động: Phát ra âm thanh lớn, chói tai để thu hút sự chú ý của mọi người.
    • Đèn báo động: Phát sáng nhấp nháy với màu sắc sặc sỡ để cảnh báo trong môi trường ồn ào hoặc cho người khiếm thính.
    • Hệ thống thông báo bằng giọng nói: Truyền tải thông tin chi tiết về vị trí và mức độ nguy hiểm của đám cháy bằng giọng nói rõ ràng, dễ hiểu.
  • Đồng thời, trung tâm báo cháy có thể kích hoạt các thiết bị hỗ trợ khác như hệ thống phun nước tự động, hệ thống thông gió để hỗ trợ công tác chữa cháy và giảm thiểu thiệt hại.

5. Di chuyển đến nơi an toàn và thực hiện các biện pháp chữa cháy:

  • Khi nghe thấy tín hiệu báo cháy, mọi người cần bình tĩnh di chuyển đến nơi an toàn theo hướng dẫn thoát hiểm.
  • Đội phòng cháy chữa cháy sẽ được báo động và đến hiện trường để dập tắt đám cháy.

Lưu ý khi sử dụng hệ thống báo cháy tự động

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001 thì hệ thống báo cháy tự động phải đáp ứng các yêu cầu sau.

  • Phát hiện cháy nhanh.
  • Chuyển tín hiệu cháy thành các tín hiệu báo động rõ ràng để có các biện pháp đối ứng kịp thời.
  • Sử dụng các biện pháp chống nhiễu tốt (đặc biệt là ở trong điều kiện môi trường có điện trường mạnh hoặc dây dẫn đặt cạnh dây điện).
  • Hệ thống báo cháy tự động phải luôn hoạt động trong mọi điều kiện, tránh trường hợp bị tê liệt một phần hay toàn bộ dẫn đến việc không phát hiện hoặc cảnh báo kịp thời khi có cháy.
  • Hệ thống báo cháy tự động phải đảm bảo độ tin cậy, lắp đặt chính xác, tuân thủ theo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy và có kiểm tra bảo dưỡng định kỳ theo quy định.
  • Thiết bị chính hãng, cập nhật các công nghệ mới để tăng cường hiệu quả.
  • Yêu cầu nhân viên lắp đặt, đơn vị thi công hệ thống cần đảm bảo tuân chuyên môn và tuân thủ đúng quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy.

LIÊN HỆ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG NGAY

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm các bài viết sau để có thêm thông tin:

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn nâng cấp hệ thống wifi cho doanh nghiệp một cách

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *